background

Tin tức

Chia sẻ

Phân biệt sổ đỏ sổ hồng và những lưu ý về thủ tục cấp sổ, sang tên từ sổ đỏ sang sổ hồng

Sổ đỏ, sổ hồng được sử dụng hàng chục năm nay như một công cụ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Song, việc cung cấp kiến thức phân biệt bản chất sổ hồng sổ đỏ và những khái niệm liên quan vẫn còn mờ nhạt với một số người dân.

Sổ đỏ, sổ hồng là gì?

Khái niệm sổ đỏ

Tháng 10/2019, sổ đỏ & sổ hồng nói chung được hợp nhất thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo Nghị định 88 của Chính phủ và Thông tư số 17 do Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành.

phan-biet-so-do-so-hong-va-nhung-luu-y-ve-thu-tuc-cap-so-sang-ten-tu-so-do-sang-so-hong

giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (còn gọi là sổ đỏ)

Sổ đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, đối tượng được cấp giấy chủ yếu là hộ gia đình do chủ hộ đứng tên. Sổ này có trang bìa màu đỏ nên thường được gọi là sổ đỏ, do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cấp cho khu vực đất ngoài đô thị (nông thôn). Giấy này được quy định tại Nghị định số 60/CP và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính.

Nội dung sổ đỏ ghi nhận quyền sử dụng đất tại khu vực ngoài đô thị, áp dụng đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất ở nông thôn,…Sổ này có màu đỏ đậm và do UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh cấp cho chủ sử dụng.

Đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình (vì thường gắn với đất nông nghiệp, lâm nghiệp,…) nên khi chuyển nhượng hoặc thực hiện các giao dịch dân sự nói chung liên quan đến quyền sử dụng đất thì phải có chữ ký của tất cả các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên có tên trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình đó. Trong khi đó, đối với sổ hồng thì khi chuyển nhượng, giao dịch chỉ cần chữ ký của người hoặc những người đứng tên trên Giấy chứng nhận.

Theo Điều 100 Luật đất đai năm 2013 quy định, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, đồng thời có giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993; có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Luật Đất đai và đất không thuộc diện tranh chấp (được phép sử dụng mà không nộp tiền sử dụng đất); sử dụng đất theo Quyết định, văn bản, bản án của Tòa án đã được Nhà nước công nhận và thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đối với giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như bằng khoán điền thổ, văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, văn tự mua bán/tặng cho/thừa kế nhà ở, bản án của cơ quan Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành, các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở cũng được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ?

  1. Đơn đăng ký cấp sổ đỏ;
  2. Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất); giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  3. Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân (CCCD).
  • Lưu ý: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình khác trên đất đang sở hữu nhà hiện hữu đã có giấy tờ thì phải nộp thêm giấy tờ về quyền sở hữu (ghi thông tin nhà ở, công trình xây dựng khác vào sổ đỏ). Hồ sơ cần chuẩn bị gồm bản sao một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở; bản sao một trong các giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng.

Thời gian thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ

Căn cứ theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định, thời gian thực hiện một số thủ tục hành chính về đất đai và những trường hợp mở rộng được cấp quyền sử dụng đất như sau:

–        Thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất, tách thửa, hợp thửa đất, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý tối đa là 15 ngày.

–        Thủ tục đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất, thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, vợ, chồng, nhóm người sử dụng đất… tối đa là 10 ngày.

–        Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày.

–        Tách thửa, hợp thửa đất, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày.

–        Gia hạn sử dụng đất là không quá 7 ngày.

–        Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 5 ngày.

–        Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày.

–        Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày.

–        Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần, từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày.

–        Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

–        Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 3 ngày.

–        Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 3 ngày.

–        Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 5 ngày.

Trình tự sang tên sổ đỏ

Thủ tục này áp dụng trong các trường hợp chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ, nhà ở. Quy trình được thực hiện như sau:

Bước 1. Đặt cọc (trường hợp chuyển nhượng)

Để quá trình chuyển nhượng thuận lợi, trên thực tế các bên chuyển nhượng thường sẽ lập hợp đồng, đặt cọc một khoản tiền trước khi lập hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức công chứng.

Bước 2. Lập hợp đồng và công chứng hợp đồng

Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ là một trong những hợp đồng bắt buộc phải công chứng. Do đó, các bên chuyển nhượng cần thiết lập hợp đồng chuyển nhượng và đến tổ chức công chứng thực hiện công chứng hợp đồng (hoặc tới tổ chức công chức lập hợp đồng và công chứng hợp đồng chuyển nhượng).

Bước 3. Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính

Khi kê khai nghĩa vụ tài chính, hai bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập cá nhân, hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng, giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, bản sao CMND, sổ hộ khẩu của cả hai bên.

Mức thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ phải nộp được quy định: thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng 2% giá chuyển chuyển nhượng, lệ phí trước bạ với nhà đất bằng 0,5% giá chuyển nhượng.

Bước 4. Nộp hồ sơ sang tên tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Bộ hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu; sổ hộ khẩu, CMND của bên mua; giấy chứng nhận QSDĐ; hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng;…

Khi nộp hồ sơ, người mua còn phải nộp thêm một số khoản lệ phí khác như lệ phí địa chính; lệ phí thẩm định; lệ phí cấp sổ đỏ; lệ phí trước bạ;…

Lệ phí trước bạ phải nộp = (Giá đất tại Bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%

Ví dụ:

Ông Nguyễn Minh T., có thửa đất ở 100m2, giá đất ở chỗ có thửa đất của Ông T là 2.000.000đồng/m2, khi đi làm Sổ đỏ ông T phải nộp lệ phí trước bạ là:

Lệ phí trước bạ = 200.000.000 đồngx0,5% = 1.000.000 đồng

Như vậy, số tiền lệ phí trước bạ Ông T. phải nộp khi làm sổ đỏ là 01 triệu đồng.

Khái niệm sổ hồng

giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Sổ hồng là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở”, sổ này có trang bìa màu hồng, nội dung ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại khu vực đô thị, áp dụng với nhà ở, đất ở đô thị. Đối tượng chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có đủ điều kiện được cấp giấy.

Theo Luật Nhà ở 2005 thì có 2 loại sổ hồng. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ chung cư thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sổ hồng hai quyền); trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sở hữu đất ở thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng một quyền).

Luật Nhà ở năm 2014 vẫn tiếp tục công nhận hiệu lực pháp lý của các loại sổ hồng đã được cấp trong các thời kỳ trước đây và không bắt buộc người dân phải đổi sang loại sổ hồng mới.

Thay vì như trước đây, sổ đỏ, sổ hồng được tách riêng với nhau, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Bộ Tài nguyên và Môi trường với Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy này áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đối tượng cấp giấy bao gồm cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình, tổ chức có đủ điều kiện được cấp giấy. Vì mẫu Giấy này có phần bìa màu hồng, nên thường được người dân gọi là “sổ hồng”.

Theo đó, hai loại Giấy chứng nhận nói trên sẽ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,…

Sổ hồng có màu hồng nhạt, do UBND tỉnh cấp. Sau này để đẩy nhanh tiến độ cấp sổ hồng, Nhà nước cho phép UBND tỉnh được ủy quyền cho UBND quận, thị xã cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong phạm vi địa bàn mình quản lý.

Theo quy định, trên sổ hồng thể hiện đầy đủ thông tin về quyền sử dụng đất ở (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng) và quyền sở hữu nhà ở (diện tích xây dựng, số tầng kết cấu nhà, diện tích sử dụng chung, riêng). Trên thực tế, sổ hồng chỉ sở hữu lâu dài, không có giá trị vĩnh viễn.

Khác với sổ đỏ, nếu phạm vi ghi nhận ở sổ đỏ là quyền sử dụng đa dạng, có thể là đất ở, đât sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng,…thì phạm vi ghi nhận sở hữu ở sổ hồng chỉ là sở hữu nhà hoặc sử dụng đất ở chứ không có các loại đất khác. Đây là điều khác biệt lớn nhất giữa sổ đỏ và sổ hồng ngoài hình thức hai loại sổ.

Làm sổ hồng mất bao lâu?

Theo quy định hiện hành của Luật Nhà ở, thời gian đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền cho người nhận chuyển nhượng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày.

Điều này đồng nghĩa với việc người mua nhà đất liền kề, biệt thự, căn hộ…tại các dự án sẽ được nhận sổ đỏ, sổ hồng trong khoảng nửa tháng sau khi nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan quản lý. Còn về thời gian cấp lại sổ bị mất, dự thảo đề xuất là không quá 10 ngày.

Theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời gian thực hiện cấp đổi, cấp lại, đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng như sau:

–        Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày, trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày.

–        Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày.

–        Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.

Các loại phí cần nộp khi làm sổ hồng

Đối với việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất có sổ hồng sẽ phải chịu 3 loại thuế phí, gồm:

Lệ phí trước bạ

Để được cấp sổ hồng, người nộp hồ sơ phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành).

Thông thường đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người khác thì mức 0,5% được tính theo giá trị của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị từ quyền sử dụng nhà đất được tặng cho hoặc theo khung giá nhà nước quy định.

Thuế thu nhập cá nhân

Mức thuế phải nộp là 2% tính trên tổng giá trị mua bán ghi trong hợp đồng hoặc căn cứ vào khung giá đất, giá nhà ở được nhà nước quy định để tính thuế.

Các loại phí địa chính

Phí này được tính 0,15% theo giá trị mua bán trong hợp đồng hoặc tính theo khung giá Nhà nước quy định.

Thủ tục mua bán (chuyển nhượng) nhà đất đã có sổ hồng

Thủ tục mua bán nhà đất có sổ hồng dưới đây áp dụng trong trường hợp người dân đã được cấp sổ hồng, nhưng do nhu cầu chuyển nhượng, mua bán, tặng hay thừa kế,…muốn sang tên cho người khác thì thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Người muốn sang tên đến văn phòng công chứng yêu cầu công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất, chuyển nhượng hoặc tặng cho,…

Bước 2. Sau khi công chứng xong, đem Hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục sang tên sổ hồng.

Bước 3. Nhận phiếu hẹn trả kết quả.

Bước 4. Theo thời gian đề cập trong phiếu hẹn, đến Văn phòng đăng ký đất đai nhận thông báo thuế và tiến hành đóng thuế theo địa chỉ có ghi ở thông báo.

Bước 5. Sau khi đã đóng thuế, người có nhu cầu sang tên nộp lại biên lai đóng thuế và nhận Sổ hồng về.

Hồ sơ cần chuẩn bị để sang tên mua bán nhà đất có sổ hồng

+ 2 bản chính: Hợp đồng đã công chứng.

+ 2 bản sao y có công chứng: CMND người đứng tên trong hợp đồng.

+ 2 bản sao y có công chứng: Sổ hộ khẩu người đứng tên trong hợp đồng.

+ 2 bản sao y có công chứng: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

+ 2 tờ khai lệ phí trước bạ

+ 2 tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Ngoài những giấy tờ kể trên, tùy vào từng trường hợp cụ thể sẽ cần cung cấp thêm các loại giấy tờ khác để chứng minh.

Như vậy, theo như các quy định vừa trích dẫn ở trên, sổ đỏ hay sổ hồng đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc quyền sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Thực tế hiện nay vẫn đang lưu hành cả 3 loại giấy tờ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cả 3 đều có giá trị pháp lý như nhau.

Sổ hồng đối với người sở hữu nhà chung cư

Theo quy định, sổ hồng cho người sở hữu chung cư được cấp là sổ hồng chung cư 50 năm; tức là khách hàng được phép sở hữu quyền sử dụng căn hộ trong 50 năm, sau khi sử dụng 5 năm chuyển nhượng cho người khác thì người chủ sau khi mua chung cư có sổ hồng này sẽ còn 45 năm quyền sở hữu căn hộ.

so-hong-chung-cu

Các chuyên gia chia sẻ, nếu gia chủ mua căn hộ chung cư trực tiếp từ các nhà đầu tư thì hợp đồng mua chung cư phải được ký trực tiếp với chủ đầu tư. Nếu sau 30 ngày từ thời điểm giao nhà mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa sổ hồng thì hợp đồng đó phải được công chứng và ghi rõ thời điểm chắc chắn người mua có sổ hồng trong tay.

Đồng thời, người mua có thể thương lượng với chủ đầu tư về phần trăm giá trị của căn nhà chung cư sẽ giữ lại và thỏa thuận sau khi nhận sổ hồng thì mới thanh toán toàn bộ số tiền còn lại đó. Như vậy, chủ đầu tư có trách nhiệm phải tìm mọi cách để lấy được sổ hồng và bàn giao với khách hàng.

Giả sử người mua mua lại căn hộ chung cư từ hộ gia đình hoặc cá nhân, khi đi công chứng hợp đồng phải yêu cầu người bán xuất trình hợp đồng mua bán với chủ đầu tư trước đó. Trường hợp căn hộ chung cư đã mua bán từ lần thứ hai trở lên, thời điểm công chứng phải có hợp đồng mua bán lần cuối. Hai bên có thể lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cư tại căn phòng công chứng để đảm bảo giao dịch và an toàn với người mua.

Một lưu ý trong quá trình mua bán, người mua phải thông qua và xin xác nhận đồng ý cho chuyển nhượng của chủ đầu tư vì trong một số trường hợp, hoạt động mua bán chuyển nhượng này không đúng quy định nếu không được chủ đầu tư đồng ý.

Sang tên từ sổ đỏ sang sổ hồng

thu-tuc-doi-so-hong-sang-so-do

Những trường hợp được phép đổi sổ đỏ sang sổ hồng

  • Đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009.
  • Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.
  • Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc, xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.
  • Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Trình tự cấp đổi sổ đỏ sang sổ hồng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, bao gồm đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp; bản vẽ thửa đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Lệ phí cấp đổi từ sổ đỏ sang sổ hồng

Trường hợp sổ đỏ được cấp trước 01/08/2009, tính đến thời điểm hiện tại vẫn có giá trị pháp lý và khi muốn chuyển sang sổ hồng thì không phải nộp lệ phí. Ngược lại, sổ đỏ được cấp sau ngày 01/08/2009 thì việc chuyển sang sổ hồng phải mất thêm lệ phí chuyển đổi.

Theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (thường gọi là sổ hồng), kinh phí đối với việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được quy định phù hợp điều kiện thực tế của địa phương, nhưng theo nguyên tắc sau: “Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các trường hợp khác khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì số tiền nộp không vượt quá 50.000 đồng/giấy”.

Chia sẻ:

Bài viết liên quan